Thuật ngữ về tiền điện tử

0

Đầu tư tiền điện tử đang trở thành một xu hướng bởi lợi nhuận mà nó có thể mang lại. Điều này thu hút thêm nhiều nhà đầu tư mới cùng tham gia vào thị trường này. Tuy nhiên có một vấn đề mà các nhà đầu tư mới gặp phải chính là “thuật ngữ chuyên ngành”. Vậy những thuật ngữ thường gặp khi đầu tư tiền điện tử là gì?

Bitcoin (ký hiệu BTC)

Bitcoin là một loại tiền điện tử, được phát minh bởi Satoshi Nakamoto dưới dạng mã nguồn mở từ năm 2009. Bitcoin có thể được trao đổi trực tiếp qua mạng internet mà không cần thông qua một tổ chức tài chính trung gian nào. Số lượng Bitcoin được tạo ra là giới hạn, chỉ tối đa 21 triệu BTC.

Address ( địa chỉ ví)

Đây chính là địa chỉ các nhà đầu tư muốn nhận tiền điện tử mỗi khi chuyển. Địa chỉ ví thường là một chuỗi ký tự, được mã hóa dưới dạng base64 và có mã kiểm tra để đề phòng việc gõ sai địa chỉ.

Blockchain

Blockchain là chuỗi chứa các khối block được kết nối với nhau dưới dạng móc xích vô cùng chặt chẽ. Các khối này sử dụng công nghệ mạng ngang hàng nhằm lưu đồng bộ dữ liệu trên tất cả các nút mạng. Cứ trung bình 10 phút sẽ có một khối mới được kiểm chứng, chứa những giao dịch gần nhất.

Altcoin

Altcoin là chữ viết tắc đầy đủ của Alternate coin. Người ta dùng thuật ngữ này để chỉ các loại coin không phải là Bitcoin. Thực chất các đồng Altcoin ra đời đều dựa trên nền tảng công nghệ của Bitcoin và cải tiến hơn.

Cryptocurrency

Chữ “Cryptocurrency” được ghép từ 2 chữ đó là Crypto (Mã hóa) và Currency (Tiền tệ). Nếu hiểu theo đúng nghĩa thì nó là tiền mã hóa, tuy nhiên khái niệm này được dùng để chỉ cả tiền điện tử, tiền ảo, tiền kỹ thuật số.

Satoshi

Satoshi là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất của Bitcoin. 1 BTC= 100.000.0000 Satoshi. Tên đơn vị được đặt theo tên của người sáng lập ra Bitcoin.

Wallet

Wallet là ví được dùng để lưu trữ các đồng tiền điện tử. Hiện tại có rất nhiều loại ví khác nhau như ví cứng, ví mềm, ví Bitcoin,…Bạn có thể dễ dàng cài đặt cho mình một chiếc ví tiền điện tử.

Coinmarketcap

Nếu bạn muốn tìm hiểu thông tin về các đồng tiền điện tử trên thị trường như chỉ số vốn hóa, giá cả, ….Vậy những số liệu này lấy ở đâu? Bạn truy cập website: coinmarketcap.com, đây là nơi niêm yết các đồng tiền điện tử đang có mặt trên thị trường hiện nay như: Bitcoin, Ethereum, …. Coinmarketcap là viết tắt của cụm từ Coin Market Capitalization có nghĩa là “Giá trị vốn hóa của thị trường tiền điện tử”. Hiện tại đây là trang thông tin lớn và uy tín trên thế giới.

Sàn giao dịch

Là một nơi bạn có thể thực hiện các giao dịch, mua bán các đồng tiền điện tử. Sàn giao dịch là trung gian kết nối giữa người bán và người mua, cung cấp các chương trình kỹ thuật và bảo mật để đảm bảo an toàn cho các bên tham gia. Hiện nay trên thị trường tiền điện tử có rất nhiều sàn giao dịch có thể kể đến như Sàn giao dịch Bitfinex, Bitstamp, Coinbase, Remitano,…

Một số thuật ngữ khác về tiền điện tử

Token : Tổng số vốn cần thiết để tiến hành dự án startup sẽ được chia thành nhiều phần bằng nhau, được gọi là các token. Mỗi dự án ICO sẽ ấn định số lượng token chào bán cũng là tổng số lượng coin sau khi dự án thành công.

Public Key: Một dạng dữ liệu được công khai, là chìa khóa để bạn có thể truy cập tài khoản, bạn cần nhớ và tránh để lộ cho người khác biết được Public Key.

Hash Function: Hàm băm là một thuật toán của máy tính được sản sinh ra một kết quả dựa trên số liệu nào đó, và hàm này không thể dịch ngược từ kết quả ra dữ liệu ban đầu.

Fiat Currency: Được chính phủ công nhận nhưng không được bảo chứng bằng giá trị vật chất như Vàng, bạc.

Flatform: Mỗi dự án sẽ sử dụng một nền tảng (flatform) dựa trên công nghệ blockchain để hỗ trợ tạo lập và phân phối cho đợt ICO của mình.

QR Code: Mã code được các thiết bị di động quét dễ dàng hình ảnh, các ví địa chỉ bitcoin thường được sử dụng dưới dạng mã QR cod, giúp việc giao dịch nhanh chóng và hoàn toàn bảo mật,tránh nhầm lẫn khi giao dịch.

Reward: Khi bạn giải được một thuật toán thì bạn sẽ được thưởng một reward chính là toàn bộ phí giao dịch trong block đó.

Hash rate: Được định nghĩa là tốc đào Bitcoin, 10 Th/s = 10 trillion

Signature: Được tạo ra cho bạn khi có giao dịch sinh ra, chữ ký sẽ được gửi lên mạng lưới blockchain và được xác nhận bởi các thành viên trong mạng lưới, nếu đúng với public key của bạn thì giao dịch được thực hiện.

Halving: Bitcoin chỉ được giới hạn 21 triệu đồng BTC được sinh ra, cứ mỗi 210.000 blocks thì một nửa số phần thưởng sẽ bị giảm khi đào được block mới.

KYC: Know Your Customer là bạn phải biết rõ về khách hàng của mình để khi giao dịch tránh được các giao dịch bất hợp pháp.

PsP: Một nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, chấp nhận cho các giao dịch trực tuyến bằng Bitcoin.

Crowdsale : Crowdsale là những đợt mở bán Token của một đồng tiền điện tử nào đó trong giai đoạn ICO

Trên đây là bài viết giới thiệu về những thuật ngữ thường gặp trong thị trường tiền điện tử. Hi vọng bài viết cung cấp thêm cho bạn những thông tin bổ ích. Chúc các bạn thành công!

 

Biên tập bởi: Peergopeer.com

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here